Tài liệu y khoa - Bệnh học

Nguyên lý sử dụng máy siêu âm

Có nhiều bạn đang theo học chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh nhưng còn chưa hiểu rõ được nguyên lý và hướng dẫn sử dụng máy siêu âm như thế nào, thì qua bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu ngắn gọn cho các bạn nguyên lý máy siêu âm hoạt động dựa trên cách thức nào Chúng ta đi vào nguyên lý hoạt động cơ bản của máy siêu âm 

Máy siêu âm

Dưới đây là những bước cơ bản mà máy siêu âm hoạt động để tạo ra hình ảnh siêu âm mà chúng ta thường thấy trong thực hành lâm sàng hằng ngày.  Đây chỉ là bài viết đầu tiên trong loạt bài phổ biến kiến thức cơ bản dành cho người mới bắt đầu làm quen với siêu âm nên sẽ chỉ là những trình bày rất tóm lược. Trong những bài kế tiếp sẽ đi sâu vào phân tích từng chi tiết: 
1. Đầu dò của máy sẽ phóng ra một chùm sóng âm có tần số cao (sóng siêu âm) đi vào cơ thể. 
2. Trên đường đi của mình, sóng âm sẽ chạm vào các đường ranh giới giữa các loại mô khác nhau (ví dụ như  giữa dịch và mô mềm, giữa mô mềm và xương). 
3. Một số sóng âm sẽ dội ngược trở lại đầu dò, số còn lại sẽ tiếp tục tiến vào sâu hơn nữa cho đến khi chúng gặp các đường ranh giới khác nằm sâu hơn và bị dội ngược trở lại đầu dò. 
4. Những sóng dội ngược này sẽ được đầu dò ghi nhận và chuyển vào máy vi tính. 
5. Dựa vào 2 thông số là vận tốc của sóng âm truyền đi trong mô (1,540 m/s) và thời gian mà mỗi sóng dội lại quay về đầu dò,  máy vi tính sẽ tính toán ra khoảng cách giữa đầu dò đến đường ranh giới của mô hoặc cơ quan mà từ đó sóng âm bị dội lại. 
(Xem thêm: Nguyên lý tạo hình của siêu âm) 
6. Máy sẽ hiển thị những thông tin này lên màn hình tùy theo từng chế độ:  các chế độ một chiều như A-mode, B-mode, M-mode hoặc chế độ 2 chiều với thời gian thực.

Giới thiệu sách điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm

Chào các bạn hôm nay mình có đọc trên diễn đàn BSNT có đăng bài viết về cuốn sách điều trị kháng sinh theo kinh nghiêm. Theo mình thấy quyển sách này rất hay và có ý nghĩa khi mà tình trạng điều trị thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh của nước ta hiện nay còn khá bừa bãi làm gia tăng tỉ lệ kháng thuốc một cách trầm trọng. Cuốn sách PGS.TS NGUYỄN ĐẠT ANH – trưởng khoa cấp cứu bệnh viện Bạch Mai, trưởng bộ môn hồi sức cấp cứu trường Đại học y Hà Nội 
BS.CKII Nguyễn Hồng Hà– phó chủ tịch hội truyền nhiễm Việt Nam- Nguyên phó giám đốc bện viện Nhiệt đới trung ươngPGS.TS Nguyễn Vũ Trung– Trưởng bộ môn vi sinh trường Đại học Y Hà NộiBệnh viện Nhiệt đới trung ương ANTIBIOTIC 

Chương I: Tổng quan về điều trị kháng sinh
Chương II: Điều trị theo kinh nghiệm dựa vào hội chứng lâm sàng
Chương III: Đặc điểm về độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn và điề trị kháng sinh ban đầu trong khi chờ kết quả test đánh giá độ nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn được phân lập
Chương IV: Kí sinh trùng, nấm, các vi sinh vật ít gặp
Chương  V: Nhiễm HIV
Chương VI: Dự phòng và tiểm chủng
Chương  VII: Các bệnh nhiễm khuẩn ở trẻ em và các tóm tắt về dùng thuốc trong y khoa
Chương VIII: Chẩn đoán phân biệt các bệnh nhiễm khuẩn dựa trên hình ảnh Xquang phổi Chương IX: Chẩn đoán phân biệt các bệnh nhiễm khuẩn
Chương X: Điểm nhấn và các sai lầm có thể gặp khi sử dụng kháng sinh
Chương XI: Các thông tin tóm tắt về thuốc kháng sinh
Để tải sách các bạn vui lòng mua cuốn sách này nhé.Mình nghĩ là nên làm như vậy khi ta mua được một đống kiến thức có ích

Đau bụng do hội chứng rối loạn tiêu hóa

Đau bụng do hội chứng rối loạn tiêu hóa

Hội chứng rối loạn tiêu hoá rất hay gặp ở các phòng khám đa khoa.
Nguyên nhân: do nhiều nguyên nhân: nhiễm trùng, nhiễm độc, thay đổi thời tiết hoặc do ăn những thức ăn lạ…
Biểu hiện lâm sàng của hội chứng rối loạn tiêu hoá thường gặp là: đau bụng, nôn mửa, đi ngoài phân lỏng, táo hoặc táo lỏng xen kẽ.

1.   Đau bụng.
    Định nghĩa:
Đau bụng là triệu chứng cơ năng hay gặp nhất trong các bệnh về tiêu hoá và các tạng trong ổ bụng. Dấu hiệu đau có tính chất gợi ý đầu tiên khiến người thầy thuốc có hướng hỏi bệnh, thăm khám bệnh để chẩn đoán nguyên nhân gây đau bụng là gì, phân biệt đau bụng ngoại khoa hay nội khoa.
    Cơ chế gây đau bụng:
+ Tạng rỗng trong ổ bụng bị căng giãn đột ngột (giãn dạ dày, ruột…).
+ Nhu động co bóp tăng lên quá mức gây lên một áp lực cao hơn bình thường (hẹp môn vị, tắc ruột, sỏi mật…).
+ Màng bụng bị đụng chạm, kích thích (thủng dạ dày, tá tràng, áp xe gan, viêm tụy…).
    Phân loại đau bụng:
Căn cứ vào diễn biến thường chia 3 loại đau bụng:
+ Đau bụng có tính chất cấp cứu ngoại khoa: bệnh tiến triển nhanh chóng dẫn tới tử vong nếu không phẫu thuật kịp thời.
Ví dụ: thủng dạ dày, tắc ruột, viêm ruột thừa, túi mật căng to  doạ vỡ.
+ Đau bụng cấp cứu nội khoa : đau dữ dội đột ngột hoặc đau trội lên của tình trạng đau bụng kéo dài cần xử lý cắt cơn đau không cần phẫu thuật.
Ví dụ: giun lên ống mật, cơn đau  do loét   dạ   dày, tá  tràng…
+ Đau bụng mạn tính: đau kéo dài hàng tuần, hàng tháng, điều trị cũng đòi hỏi lâu dài.
    Đặc điểm đau bụng của các bệnh và theo phân vùng ổ bụng:
*    Vùng thượng vị và phần bụng trên:
+ Cấp cứu ngoại khoa:
-    Thủng dạ dày:
. Đau đột ngột như dao đâm.
. Shock, lo sợ.
. Bụng cứng như gỗ, mất vùng đục trước gan.
. X quang bụng: có liềm hơi.
- Viêm tụy cấp chảy máu:
. Đau đột ngột dữ dội sau bữa ăn.
. Shock nặng.
. Đau bụng, căng vùng thượng vị, Mayo - Robson (+).
. Amylaza máu, nước tiểu tăng.


+ Cấp cứu nội khoa:

- Cơn đau  dạ dày (loét hoặc viêm):
. Đau thượng vị (đói hoặc no) nôn, ợ chua.
. Co cứng bụng, vùng đục gan còn.
. Tiền sử có cơn đau thượng vị theo chu kỳ.
- Rối loạn vận động túi mật:
. Đau quặn gan.
. Không sốt, không vàng da.
. Hay gặp ở phụ nữ trẻ: lúc dậy thì, hành kinh, mang thai.
+ Đau bụng nội khoa có thể chuyển ngoại khoa, cần theo dõi tốt:
-    Áp xe gan:
. Tam chứng Fontan.
. Nếu vỡ lên phổi thì phải mổ.
-    Sỏi mật:
. Tam chứng Charcot + tắc mật.
. Khi túi mật căng to, shock mật thì cần phải mổ.
-    Giun chui ống mật:
. Đau bụng dữ dội, chổng mông thì đỡ đau.
. Khi có biến chứng thủng gây viêm phúc mạc thì phải mổ.
*    Đau vùng hố chậu, bụng  dưới:
+ Viêm ruột thừa:
-    Đau HCP- sốt- bí trung đại tiện, MacBurney (+).
-    BC tăng, thăm trực tràng (+), Douglas (+).
+ U nang buồng trứng xoắn:
-    Đau hố chậu đột ngột.
-    Shock, thăm âm đạo (+) có khối u.
    Cách thăm khám bệnh nhân đau bụng:


*    Hỏi bệnh:


+ Đặc điểm đau bụng:
-    Vị trí xuất phát đau: đau thượng vị (bệnh dạ dày), đau HSP (bệnh gan).
-    Hoàn cảnh xuất hiện: đau lúc đói (lo t HTT), đau khi gắng sức (sỏi thận).
-    Hướng lan: lan lên vai phải (sỏi mật).
-    Tính chất mức độ đau:
. Cảm giác đầy bụng: trướng hơi, thức ăn không tiêu.
. Đau bụng như dao đâm, xoắn vặn: thủng, xoắn  ruột.
. Đau quặn từng hồi: quặn thận, quặn gan…..
. Cảm giác rát bỏng: viêm dạ dày cấp…
. Đau  dữ dội đột ngột, chổng mông giảm đau: giun chui ống mật.
+ Hỏi các biểu hiện kèm theo đau:
-    Liên quan tới tạng bị bệnh: nôn (dạ dày), ỉa lỏng (ĐT), đái máu (SN).
-    Toàn thân: sốt rét, nóng (sỏi mật), shock (viêm tụy cấp)…
+ Hỏi tiền sử nghề nghiệp:
-    Tiền sử: kiết lỵ (viêm đại tràng do lỵ amíp).

-    Công nhân sắp chữ in: đau bụng do nhiễm chì…


*    Khám lâm sàng:


+ Toàn thân: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở,  niêm mạc, da, lông tóc móng, tri thức.
+ Khám bụng: nhìn, sờ, gõ, nghe, thăm trực tràng (TR), thăm âm đạo (TV).
-    Một số điểm đau MacBurney, thượng vị, môn vị-hành tá tràng…
-    Phản ứng thành bụng: cứng như gỗ, căng,   ấu hiệu “ rắn bò”
-    Thăm trực tràngTR (Touch rectum), thăm âm đạo TV (Touch Vagina) và túi cùng Douglas (+) khi có viêm phúc mạc.
-    Xem phân, nước tiểu (màu, mùi).
+ Xét nghiệm:
- X quang bụng: xem liềm hơi, mức nước, mức hơi, nốt cản quang.
-    Máu: hồng cầu, bạch cầu, công thức bạch cầu, amylaza máu, nước tiểu, urê, bilirubin.
    Nguyên nhân đau bụng:
*    Nguyên nhân đau bụng cấp:
+ Chửa ngoài dạ con:
-    Tắt kinh 3 tháng, đau đột ngột bụng  dưới, máu ra âm đạo.
-    Mất máu (shock, trụy tim mạch).
-    Douglas (+), máu theo tay.
*    Đau toàn bụng hoặc đau không có vị trí cố định giúp chẩn đoán:
+ Đau bụng ngoại khoa:
-    Thủng ruột do thương hàn.
. Người đang bị thương hàn đau bụng đột ngột.
. Shock mạch nhiệt độ phân ly.
. Có phản ứng phúc mạc.
. X quang có liềm hơi.
- Tắc ruột.
. Đau quặn từng cơn.
. Buồn nôn và nôn, bụng to, bí trung đại tiện.
. Quai ruột nổi, X quang: mức nước, mức hơi.
+ Đau bụng nội khoa:
+ Đau bụng kinh: đau, khi hành kinh đỡ.
+ Viêm đại tràng cấp do amíp: đau hố chậu trái, ỉa phân nhầy máu.
- Đau bụng giun.
. Đau quanh rốn.
. Buồn nôn, nôn ra giun.
. Ỉa ra giun, xét nghiệm phân trứng giun (+).
-    Đau quặn thận.
. Đau  dữ dội vùng thận lan xuống dưới tới sinh dục.
. Rối loạn bài niệu + X quang thấy sỏi niệu.


*    Nguyên nhân đau bụng mạn tính: (kéo dài).


+ Lao ruột:
-    Đau âm ỉ HCP- có hội chứng bán tắc, rối loạn đại tiện.

-    Có dấu hiệu nhiễm lao.
+ Viêm đại tràng mạn tính:
Hội chứng ruột kích thích (IBS).
Trào ngược dạ dày, thực quản (GERD)
Đau bụng, phân nhày máu, soi trực tràng có tổn thương.
+ Lao màng bụng: nhiễm lao, ỉa lỏng, có dịch bụng, mảng chắc.
+ Viêm phần phụ: đau hố chậu, rối loạn kinh, ra khí hư.
+ Các khối u ổ bụng: gan, lách, dạ dày, ruột.
Kết luận:
Chẩn đoán nguyên nhân đau bụng khó, trước hết cần loại ngay đau bụng ngoại khoa.
2.    Táo, lỏng, lỵ, nôn mửa.

Định nghĩa:
Phân bình thường: ngày đi 1-2 lần, phân màu vàng, thành khuôn, khối lượng 200- 300g trong 24h chứa 75% nước.
Phân táo: phân khô, thành cục nhỏ, số lượng ít ưới 200g/ 24h, 2-3 ngày đi 1 lần, khó đại tiện. Phân lỏng: phân nhão, lỏng nhiều nước ngày đi trên 2 lần số lượng nhiều hơn bình thường.
Kiết lỵ: thể đặc biệt của táo bón. Ngày đi nhiều lần, luôn có cảm giác mót rặn, mỗi lần đi lượng phân ít chủ yếu nhầy máu, thậm chí mót đi ngoài mà ỉa không ra phân.
Nôn mửa: là sự tống ra khỏi dạ dày qua miệng một phần hoặc toàn bộ thức ăn,  dịch chứa trong dạ dày.
Cơ chế: xem trong từng phần của bài này.
2.1.Ỉa lỏng:
*    Cơ chế gây ỉa lỏng:
+ Tăng tiết dịch: dịch tiết nhiều vượt quá khả năng hấp thu.
+ Tăng nhu động ruột: co bóp tăng làm thức ăn qua ruột nhanh chóng không kịp tiêu hoá, hấp thu gây ỉa lỏng.
+ Tiêu hoá kém: thiếu dịch tiêu hóa (HCl); thiếu enzym tiêu hoá: trypsin amylaza… Thiếu vi khuẩn cộng sinh (vi khuẩn tiêu cellulo). Thiếu thời gian tiêu hoá: tăng co bóp làm thức ăn chưa kịp tiêu.
+ Hấp thu kém: do thành ruột tổn thương (K, viêm, loét…) hoặc hậu quả của 3 yếu tố trên:

*    Triệu chứng:
+ Lâm sàng:
-    Hỏi bệnh: hoàn cảnh, số lần trong ngày, tính chất phân.
-    Khám cơ quan tiêu hóa (thăm trực tràng), xem phân.

-    Toàn thân xem có:
. Hội chứng mất nước: điện giải, khát, da khô lạnh, nhăn nheo, mắt trũng, đái ít, chuột rút.
. Hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc: sốt, môi khô, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt hoặc mất mạch, xẹp mạch.
. Hội chứng suy dinh dưỡng: thiếu máu, gầy tọp nhanh, da khô, phù, tróc vẩy, lông tóc thưa,  rụng.
+ Xét nghiệm:
-    Xét nghiệm phân: sinh hoá, tế bào, vi trùng, ký sinh trùng.
-    Thăm dò dịch dạ dày: ruột, mật, tụy.
-    Thăm dò hậu quả ỉa lỏng: urê, hematocrit, protit, điện giải.
-    Soi và sinh thiết dạ dày, đại tràng.
-    Chụp khung đại tràng.
+ Nguyên nhân ỉa chảy:
-    Ỉa chảy cấp:
. Nhiễm khuẩn: vi khuẩn, lỵ, thương hàn, tụ cầu… KST: amip, giun, sán…
Nguyên nhân khác: cúm, sởi, sốt rét, viêm tai-mũi-họng.
. Nhiễm độc: Ag, Hg, nấm, urê máu tăng.
. Các yếu tố khác: dị ứng, thuốc quá liều, tinh thần căng thẳng.
-    Ỉa chảy mạn tính:
. Nhiễm trùng: lao, giun mỏ, lamblia.
. Rối loạn hấp thu: HCl giảm, dịch tụy giảm, dịch mật, dịch ruột giảm…
. Bệnh thực tổn đường tiêu hoá: K, lao, viêm, polip…
. Nguyên nhân khác: nội tiết, Basedow, stress tâm lý.
Tóm lại: ỉa lỏng là triệu chứng của nhiều nguyên nhân. Hậu quả suy mòn dẫn tới tử vong.
    Táo bón:
*    Cơ chế:
+ Cản trở lưu thông: u, hẹp, liệt giảm thúc tính (già).
+ Tăng hấp thu: mất nước phân khô khó đi.
+ Rối loạn phản xạ đi ngoài: không nhạy cảm.
+ Dị tật đại tràng: to (megacolon), dài (dolichocolon) quá mức.
* Triệu chứng:
+ Đại tiện khó: 3- 4 ngày/ 1 lần, khó đại tiện, phân khô dính nhầy, máu.
+ Táo bón kéo dài: nhức đầu, trống ngực, khó tính, chán ăn.
+ Khám bụng: sờ thấy cục phân ở đại tràng xuống và Sigma. Thăm trực tràng: phân cứng, thụt tháo nước khó vào.
*    Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân cơ năng:
-    Táo thời gian ngắn:
. Bệnh toàn thân: sốt cao, hậu phẫu vì mất nước nên phân khô.
. Do dùng thuốc: thuốc phiện, an thần, sắt kéo dài.
. Do phản xạ: đau quặn gan, thận… gây táo bón.
- Táo bón mạn tính:

. Do ăn thiếu rau, vitamin.
. Do nghề nghiệp, thói quen: chỉ ngồi nhiều, quen nhịn đi ỉa.
. Do suy nhược: người già, suy nhược nằm lâu.
. Rối loạn tinh thần: quá lo buồn.
+ Nguyên nhân thực tổn:
- Tổn thương ống tiêu hoá:
. Cản trở lưu thông: u.
. Dị dạng đại tràng: to, dài.
. Viêm đại tràng mạn thể co thắt.
. Tổn thương trực tràng-hậu môn: trĩ, hẹp trực tràng.
- Tác nhân ở ngoài ống tiêu hoá:
. Có thai vào tháng cuối.
. U tử cung, u tiền liệt tuyến, dính sau mổ.
. Tổn thương não màng não: viêm màng não, tăng áp lực sọ, tổn thương tủy sống, hội chứng màng não…
    Kiết lỵ:
*    Triệu chứng:
+ Rối loạn đại tiện: số lần trong ngày nhiều lần, phân ít, mót rặn, ỉa giả.
+ Tính chất phân: phân ít lẫn nhầy máu tươi, máu lẫn niêm dịch bọt, hơi có thể chỉ có máu, niêm dịch không có phân.
+ Đau mót rặn: mỗi lần đi ngoài đau quặn từng cơn ọc khung đại tràng nhất là đại tràng vùng Sigma. Cảm giác buốt hậu môn muốn đi ngoài, nhiều cơn trong ngày.
+ Các triệu chứng khác:
-    Triệu chứng tiêu hoá: nôn, sôi bụng, bán tắc ruột.
-    Thăm trực tràng: tìm u đại tràng, viêm trực tràng.
-    Có thể có nhiễm khuẩn suy mòn toàn thân.
+ Xét nghiệm: phân (vi khuẩn, tế bào).
-    Soi sinh thiết trực, đại tràng.
-    Chụp khung đại tràng.
*    Nguyên nhân:
+ Amip:
-    Nhiễm khuẩn nhẹ, đau mót rặn phân có máu lẫn nhầy.
-    Soi phân có thể thấy amip. Bệnh tái phát, kéo dài.
+ Lỵ trực khuẩn:
-    Nhiễm khuẩn rõ…
-    Đau quặn, mót rặn, phân nhiều lẫn niêm dịch, ít khi có máu“ ỉa như khạc đờm”.
-    Cấy phân: trực khuẩn lỵ (+).
+ Ung thư trực tràng:
-    Ít khi đau nhưng mót rặn nhiều.
-    Phân có máu và niêm dịch, có thể thấy máu tươi.
-    TR: u cứng có máu theo tay.
+ K đại tràng:
-    Mót rặn nhiều, ỉa máu, niêm dịch.

-    Có dấu hiệu bán tắc.
-    Sờ thấy khối u; soi và X quang thấy u.
+ Các u xung quanh trực tràng: u tiền liệt, tử cung…
Các tổn thương xung quanh kích thích niêm mạc trực tràng gây nên phản xạ mót rặn và tiết nhiều niêm dịch.
2.4. Nôn mửa:
*    Cơ chế bệnh sinh:
+ Từ một điểm tổn thương nào đó phát ra một kích thích bất thường, luồng kích thích này tới 2 trung tâm:
-    Trung tâm gây nôn (ở hành tủy nằm gần dây X và tổ chức lưới ở ngang ưới dây X) nhận kích thích từ ống tiêu hoá tới (1).
-    Trung tâm thu nhận kích thích hoá học (bề mặt nền não thất 4) (2) nhạy cảm với apomocphin, đóng vai trò liên kết không hoạt động độc lập. Các xung từ trung tâm nôn mượn đường dây thần kinh hoành tới cơ hoành. Đường thần kinh tủy sống tới cơ liên sườn và cơ bụng; đường thần kinh X tới cơ vận động thanh quản họng. Khi xung động tới: lập tức cơ hoành, cơ bụng co thắt lại, tăng áp lực ổ bụng, co các cơ hô hấp, thanh môn đóng lại, môn vị đóng lại, tâm vị mở ra, cơ thực quản giãn ra tống các chất từ dạ dày ra ngoài.
+ Trong cơ chế nôn:
-    Dạ dày thụ động.
-    Chủ yếu tăng áp lực ổ bụng.
-    Sóng phản nhu động của ruột đại tràng làm thức ăn lộn lại dạ dày.
*    Hậu quả:
+ Mất nước:
-    Khát, a khô, nhăn nheo Casper (+).
-    Trụy tim mạch: HA tụt, mạch nhanh, nhiệt độ giảm.
-    Máu cô, hematocrit trên 45%.
+ Rối loạn điện giải:
-    K+ hạ gây mệt, Ca++ giảm gây co quắp chân tay, rối loạn toan-kiềm máu.
-    Do mất hy  ratcacbon nên đường máu giảm gây toan máu.
-    Urê máu tăng   o máu cô, giảm lọc cầu thận.
*    Quan sát tính chất nôn, đặc điểm nôn:
+ Chất nôn:
-    Thức ăn:
. Sớm: chưa tiêu.
. Muộn: tiêu dở, thức ăn cũ.
-    Nhầy: quánh trắng.
-    Mật: đắng, xanh, vàng.
-    Máu: đỏ (thực quản), cục nâu (dạ dày).
-    Nôn ra phân: tắc ruột cao.
-    Nôn cụt: buồn nôn nhưng không nôn.
+ Số lượng:
-    Nôn nhiều: hẹp môn vị.

-    Nôn ít: viêm dạ dày.
+ Màu sắc:
-    Vàng: mật.
-    Đỏ nâu: máu, thức ăn cũ, phân.
+ Giờ giấc nôn:
-    Ăn vào nôn ngay: viêm   ạ dày.
-    Ăn sáng tối nôn: hẹp môn vị.
*    Nguyên nhân nôn:
+ Bệnh ống tiêu hoá:
-    Dạ dày-tá tràng: viêm, loét, hẹp môn vị.
-    Ruột: tắc, lồng ruột.
-    Mật tụy: sỏi, viêm tụy.
+ Nhiễm trùng, nhiễm độc:
-    Cúm, sởi, viêm phổi…
-    Ngộ độc: digital, nấm , urê, ngh  n…
+ Các yếu tố khác:
-    Say nắng, nóng, tàu xe.
-    Tia xạ.
-    Tâm thần.

Sơ đồ tư duy cho sinh viên y khoa pdf


Chắc hẳn nhiều bạn đã đọc phương pháp học nhanh theo bản đồ tư duy giúp não bộ nhớ nhanh và nhớ một cách có hệ thống của tác giả Tonny Buzan rồi đúng không nào. Nhưng còn với y khoa các bạn đã biết học theo phương pháp đó chưa. Hôm nay chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn  " tài liệu sơ đồ tư duy cho sinh viên y khoa " do tác giả Olivia Smith biên tập và được một nhóm sinh viên y khoa dịch. 
Cuốn sách được trình bày khoa học và hệ thống giúp bạn đọc dễ dàng tra cứu và nhớ nhanh được các triệu trứng lâm sàng, xử trí và biến chứng...

Nên ăn chuối xanh hay chuối chín và tác dụng không ngờ chuối xanh

Nhiều người thắc mắc ăn chuối xanh hay chuối chín sẽ tốt hơn. Trong bài viết này chúng tôi sẽ gửi đén các bạn tác dụng của việc ăn chuối xanh mà ít người biết đến.
Hầu hết chúng ta đều đã biết đến lợi ích sức khỏe của chuối. Chuối chứa nhiều kali giúp cơ thể tràn đầy năng lượng và cải thiện hệ miễn dịch. Ngoài ra, chuối cũng chứa vitamin B6, vitamin C giúp nuôi dưỡng các tế bào, do vậy giúp bạn khỏe mạnh. Không chỉ chuối chín, chuối xanh cũng có nhiều lợi ích với sức khỏe mà có thể bạn chưa biết:
Chuối xanh có tác dụng giảm cân
Ăn chuối xanh hàng ngày có thể giúp giảm cân vì chúng giàu chất xơ có khả năng làm sạch ruột và loại bỏ những tế bào mỡ không mong muốn và các tạp chất ra khỏi cơ thể.

Chuối xanh có tác dụng giảm táo bón
Chuối xanh rất giàu hàm lượng chất xơ và tinh bột, chúng giúp tiêu hóa dễ dàng, giảm táo bón.

Giảm cảm giác thèm ăn tự nhiên
Chuối xanh tạo ra cảm giác no bụng hoặc hài lòng sau khi ăn, vì vậy, người ăn không có cảm giác đói liên tục dễ dẫn đến tăng cân và những rối loạn khác.

Rất tốt cho bênh nhân tiểu đường, phòng ngừa tiểu đường
Chuối xanh có thể giảm khả năng hấp thu glucose của các tế bào cơ thể và có thể giảm hàm lượng insulin trong cơ thể, do vậy ngăn ngừa tiểu đường.

Giúp tiêu hóa tốt
Chuối xanh tăng cường sức khỏe đường ruột và hệ tiêu hóa vì chúng thúc đẩy sự phát triển của các vi khuẩn có lợi nằm ở thành ruột và ngăn ngừa tình trạng trào ngược axit.

Phòng ung thư đại tràng
Các nghiên cứu chỉ ra rằng chuối xanh có thể giảm nguy cơ ung thư đại tràng vì chúng giúp giữ cho đại tràng và hệ tiêu hóa khỏe mạnh bằng cách loại bỏ các độc tố ở thành ruột.

Tốt cho xương
Chuối xanh chứa nhiều vitamin, magiê, canxi, chúng có thể giúp xương khỏe hơn và ngăn ngừa đau khớp và những tình trạng như loãng xương.

Kiểm soát thay đổi tâm trạng
Các nhà nghiên cứu cho biết chuối xanh chứa axit amin tryptophan chịu trách nhiệm cân bằng các hóa chất trong não, nhờ đó giảm sự bấp bênh của tâm trạng.


(Theo Boldsky)